Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Đặng Lê Minh Dương
    Ngày gửi: 11h:20' 23-02-2025
    Dung lượng: 239.1 KB
    Số lượt tải: 479
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KỲ 2
    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II LỚP 6
    *MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – BỘ SÁCH KÉT NỐI TRI
    THỨC VỚI CUỘC SỐNG
    MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6

    Nội
    dung/đơ
    n vị kiến
    thức

    Nhận biết

    Thông hiểu Vận dụng

    Vận dụng
    cao

    TNK
    Q

    T
    L

    TNK
    Q

    T
    L

    TNK
    Q

    T
    L

    TNK
    Q

    0

    5

    0

    0

    2

    0

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    Tổng

    15

    5

    25

    15

    0

    30

    0

    10

    Tỉ lệ %

    20

    Tỉ lệ chung

    60%

    T
    T

    1

    2


    năn
    g

    Mức độ nhận thức

    Đọc Truyện
    hiểu dân gian
    (truyền
    3
    thuyết, cổ
    tích)..
    Viết

    Thuyết
    minh
    thuật lại
    một sự
    kiện( một
    sinh hoạt
    văn hóa)

    40%

    30%

    10%

    40%

    *BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

    T
    L

    Tổn
    g
    %
    điểm

    60

    40

    100

    TT

    Chươn
    g/
    Chủ đề

    1

    Đọc
    hiểu

    Nội
    dung/Đơn
    Mức độ đánh giá
    vị kiến
    thức
    Truyện
    dân gian
    (truyền
    thuyết, cổ
    tích)..

    Số câu hỏi theo mức độ
    nhận thức
    Nhậ
    n
    biết

    - Nhận biết được những dấu
    hiệu đặc trưng của thể loại
    truyện cổ tích; chi tiết tiêu
    biểu, nhân vật, đề tài, cốt
    3 TN
    truyện, lời người kể chuyện
    và lời nhân vật.

    Thôn
    Vận
    g
    Vận
    hiểu dụng dụng
    cao

    5TN

    2TL

    1*

    1*

    - Nhận biết được người kể
    chuyện và ngôi kể.
    Thông hiểu:
    - Tóm tắt được cốt truyện.
    - Lí giải được ý nghĩa, tác
    dụng của các chi tiết tiêu
    biểu
    - Hiểu được đặc điểm nhân
    vật thể hiện qua hình dáng,
    cử chỉ, hành động, ngôn
    ngữ, ý nghĩ.
    - Hiểu và lí giải được chủ
    đề của văn bản.
    - Xác định được nghĩa
    thành ngữ thông dụng.
    Vận dụng:
    - Rút ra được bài học từ văn
    bản.
    - Nhận xét, đánh giá được ý
    nghĩa, giá trị tư tưởng hoặc
    đặc sắc về nghệ thuật của
    văn bản.
    2

    Viết

    Thuyết

    Nhận biết:

    1*

    1TL*

    minh thuật
    lại một sự
    kiện( một
    sinh hoạt
    văn hóa).

    Thông hiểu:
    Vận dụng:
    Vận dụng cao:
    Viết được bài văn thuyết
    minh về một một sự
    kiện( một sinh hoạt văn hóa)

    Tổng

    3 TN 5TN

    2 TL

    1 TL

    Tỉ lệ %

    20

    30

    10

    Tỉ lệ chung

    60

    40

    40

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    Môn Ngữ văn lớp 6
    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
    I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
    Đọc văn bản sau:
    SỰ TÍCH HOA CÚC TRẮNG
    Chuyện kể rằng ở một ngôi làng nọ có hai mẹ con nghèo sinh sống với nhau trong
    một ngôi nhà nhỏ. Người mẹ ngày ngày tần tảo làm việc để nuôi con, người con tuy
    còn nhỏ nhưng đã biết yêu thương, có hiếu với mẹ.
    Cuộc sống của hai mẹ con cứ thế bình lặng trôi qua thì bỗng đến một ngày người
    mẹ chợt lâm bệnh nặng. Dù đã đi đến chữa trị ở rất nhiều thầy lang giỏi trong làng
    nhưng tình hình bệnh của người mẹ không hề đỡ chút nào, sức khỏe mỗi ngày một
    yếu đi.
    Nhà nghèo không có tiền chữa trị, nhưng thương mẹ người con vẫn quyết tâm đi
    tìm thầy ở các nơi để chữa bệnh cho mẹ. Người con cứ đi từ làng này qua làng khác,
    vượt bao làng mạc, núi sống, vừa đói vừa rách nhưng không hề nản lòng. Rồi em đi
    qua một ngôi chùa, em đã xin phép trụ trì của ngôi chùa cầu phúc cho mẹ em mau

    chóng qua bệnh để hai mẹ con lại trở về cuộc sống như xưa. Lòng hiếu thảo của em
    đã động đến trời xanh, Đức Phật cũng phải động lòng trắc ẩn nên ngài đã biến thành
    một nhà sư và tặng cho em một bông hoa có năm cánh. Số cánh hoa tượng trưng cho
    số năm mà mẹ em sống thêm được.
    Em nhìn bông hoa vừa vui sướng vì đã có phép màu cứu được mẹ nhưng cũng
    không khỏi lo lắng vì chỉ có năm cánh hoa, tức mẹ em chỉ còn sống được năm năm.
    Vì vậy sau một hồi suy nghĩ em đã xé nhỏ các cánh hoa cho tới khi không còn xé nhỏ
    được nữa, và cũng không còn đếm được bông hoa có bao nhiêu cánh hoa. Nhờ vậy
    mà người mẹ đã sống rất lâu bên đứa con ngoan hiếu thảo của mình.
    Bông hoa có vô số cánh hoa biểu tượng cho sự sống, cho ước mơ trường tồn
    của con người, cho khát vọng chữa lành mọi bệnh tật, sau này người ta gọi đó là hoa
    Cúc. Sự tích hoa cúc trắng cũng từ đó mà ra.
    ( Trích “ Truyện cổ tích Việt Nam”, NXB Mĩ thuật 2018).
    Lựa chọn đáp án đúng :
    Câu 1. Theo tác phẩm: Lòng hiếu thảo của em đã động đến ai?
    A. Trời xanh.

    B. Nhà vua.

    C. Người dân.

    D. Thầy lang.

    Câu 2. Câu chuyện trong tác phẩm được kể bằng lời của ai?
    A. Lời của nhân vật người mẹ.

    B. Lời của người kể chuyện.

    C. Lời của nhân vật người con.

    C. Lời của nhà sư.

    Câu 3. Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
    A. Em bé.
    B. Người mẹ.
    C. Đức Phật.
    D. Nhà sư.
    Câu 4. Câu văn "Bông hoa có vô số cánh hoa biểu tượng cho sự sống, cho ước mơ
    trường tồn của con người, cho khát vọng chữa lành mọi bệnh tật, sau này người ta
    gọi đó là hoa Cúc" đã sử dụng biện pháp tu từ nào? 
    A. Nhân hóa.
    B. So sánh.
    C. Liệt kê.
    D. Ẩn dụ.
    Câu 5. Vì sao em bé quyết tâm đi tìm thầy lang để chữa bệnh cho mẹ?

    A. Vì em bé thương mẹ và muốn mẹ khỏi bệnh.
    B. Vì quyến luyến không muốn xa mẹ.
    C. Vì muốn giúp đỡ mẹ.
    D. Vì chưa thể sống tự lập.
    Câu 6. Điều gì khiến Đức Phật cảm động khi nghe câu chuyện của em bé?
    A. Số phận bất hạnh của người mẹ.
    B. Trí tuệ hơn người của em bé.
    C. Cảm thương tấm lòng hiếu thảo của em bé.
    D. Tình cảnh đáng thương của em bé.
    Câu 7. Nhận xét nào sau đây đúng với truyện Sự tích hoa cúc trắng ?
    A. Giải thích các hiện tượng thiên nhiên.
    B. Ca ngợi lòng hiếu thảo của em bé.
    C. Thể hiện sự cảm thương cho số phận người phụ nữ.
    D. Ca ngợi tình phụ tử.
    Câu 8. Vì sao em bé lại xé nhỏ những cánh hoa cúc trắng ?
    A. Vì muốn cho bông hoa đẹp hơn.
    B. Vì bông hoa chỉ có năm cánh.
    C. Vì muốn bông hoa có thật nhiều cánh .
    D. Vì em muốn mẹ được sống lâu hơn.
    Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu:
    Câu 9. Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc tác phẩm.
    Câu 10. Em có nhận xét gì về sự hóa thân của Đức Phật thành bông hoa cúc trắng
    trong tác phẩm?
    II. VIẾT (4.0 điểm)
    Viết được bài văn thuyết minh về một một sự kiện( một sinh hoạt văn hóa).
    ------------------------- Hết -------------------------

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

    Môn: Ngữ văn lớp 6
    Phầ Câu Nội dung
    n

    Điểm

    I

    ĐỌC HIỂU

    6,0

    1

    A

    0,5

    2

    B

    0,5

    3

    A

    0,5

    4

    C

    0,5

    5

    A

    0,5

    6

    C

    0,5

    7

    B

    0,5

    8

    D

    0,5

    9

    - HS nêu được cụ thể bài học; ý nghĩa của bài học.

    1,0

    - Lí giải được lí do nêu bài học ấy.
    10

    - Nêu lí do dẫn đến sự hóa thân của Đức Phật thành bông
    hoa cúc trắng

    1,0

    - Đánh giá ý nghĩa, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của chi tiết
    này.
    II

    VIẾT

    4,0

    a. Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh

    0,25

    b. Xác định đúng yêu cầu của đề: thuyết minh về một một sự 0,25
    kiện( một sinh hoạt văn hóa).
    c. Thuyết minh về một một sự kiện( một sinh hoạt văn hóa).
    HS triển khai đảm bảo các nội dung sau:
    * Giới thiệu sự kiện (không gian, thời gian, địa điểm, mục
    đích tổ chức sự kiện)
    * Thuyết minh diễn biến sự kiện.
    - Những nhân vật tham gia sự kiện.
    - Các hoạt động chính trong sự kiện: đặc điểm, diễn biến của
    từng hoạt động.

    2,5

    - Hoạt động để lại ấn tượng sâu sắc nhất.
    * Nêu ý nghĩa của sự kiện và cảm nghĩ của người viết
    d. Chính tả, ngữ pháp

    0,5

    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời thuyết minh sinh động,
    sáng tạo.

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6
    Mức độ nhận thức
    Nội
    dung/

    Nhận
    Thông
    T
    đơn

    biết
    hiểu
    T
    vị
    ng
    kiến
    TN T TN T
    thức
    KQ L KQ L
    1 Đ
    ọc

    Truyệ
    n cổ
    3
    tích

    2 Vi Trình
    ết bày ý
    kiến
    về
    một
    hiện
    tượng
    (vấn
    đề)

    em
    quan
    tâm

    0

    Vận
    dụng

    Tổ
    ng

    Vận
    dụng
    cao

    TN T TN T
    KQ L KQ L

    %
    điể
    m

    0 5

    0 0

    2 0

    60

    1
    0
    *

    1
    0
    *

    1
    0
    *

    1
    40
    *

    0,5

    Tổng

    15

    Tỉ lệ (%)

    20

    Tỉ lệ chung

    60%

    5 25

    1 0
    5

    40

    3 0
    0

    30

    1
    0

    10

    10
    0

    40%

    BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6

    TT

    1


    năng

    Nội
    dung/Đơ
    n vị kiến
    thức

    Đọc
    hiểu

    Truyện
    cổ tích

    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    thức
    Mức độ đánh giá

    Nhận
    biết

    Nhận biết:
    - Nhận biết được những dấu hiệu
    đặc trưng của thể loại truyện cổ
    tích; chi tiết tiêu biểu, nhân vật.
    - Nhận biết được ngôi kể.
    Thông hiểu:
    - Lí giải được ý nghĩa, tác dụng
    của các chi tiết tiêu biểu.
    - Hiểu được đặc điểm nhân vật thể
    hiện qua cử chỉ, hành động.
    - Xác định được biện pháp tu từ
    trong đoạn trích.
    - Xác định được nghĩa của từ
    - Cấu tạo của cụm từ
    Vận dụng:
    - Lựa chọn người kể chuyện
    - Kể những việc làm thể hiện sự
    quan tâm, yêu thương, giúp đỡ

    Thôn
    g
    Vận
    hiểu dụng
    5TN

    3 TN

    2TL

    Vận
    dụn
    g
    cao

    người khác.
    2

    Viết

    Trình bày
    ý kiến về
    một hiện
    tượng
    (vấn đề)
    mà em
    quan tâm

    Nhận biết: Nhận biết được yêu
    cầu của đề về kiểu văn bản trình
    bày ý kiến về một hiện tượng (vấn
    đề)
    Thông hiểu: Viết đúng về nội
    dung, về hình thức (từ ngữ, diễn
    đạt, bố cục văn bản)

    1*

    1*

    1*

    1TL
    *

    5TN

    2 TL

    1
    TL

    40

    30

    10

    Vận dụng:
    - Vận dụng các kĩ năng dùng từ,
    viết câu.
    - Viết được bài văn bản trình bày ý
    kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà
    em quan tâm
    Vận dụng cao:
    Viết được bài văn trình bày ý kiến
    về một hiện tượng mà mình quan
    tâm nêu được vấn đề và suy nghĩ
    của người viết, đưa ra được lí lẽ
    và bằng chứng để làm sáng tỏ cho
    ý kiến của mình.
    Tổng số

    3 TN

    Tỉ lệ %

    20

    Tỉ lệ chung

    60%

    40%

    * Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện
    trong Hướng dẫn chấm.

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6
    giao đề

    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian

    PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm)
    Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi :
    (1)Tự nhiên ở trên không, có một đàn chim sẻ đáp xuống sân nhặt thóc ra một
    đằng, gạo ra một nẻo. (2)Chúng nó lăng xăng ríu rít chỉ trong một lát đã làm xong,
    không suy suyển một hạt. (3)Nhưng khi chim sẻ đã bay đi rồi, Tấm lại nức nở khóc.
    (4)Bụt lại hỏi:
    - (5)Con làm sao còn khóc nữa?
    - (6)Con rách rưới quá, người ta không cho con vào xem hội.
    - (7)Con hãy đào những cái lọ xương bống đã chôn ngày trước lên thì sẽ có đủ mọi
    thứ cho con trẩy hội.
    (8)Tấm vâng lời, đi đào các lọ lên. (9)Đào lọ thứ nhất, lấy ra được một bộ áo mớ
    ba, một cái xống lụa, một cái yếm lụa điều và một cái khăn nhiễu. (10)Đào lọ thứ hai,
    lấy ra được một đôi giày thêu, đi vừa như in. (11)Lọ thứ ba đào lên thì thấy một con
    ngựa bé tí, nhưng vừa đặt con ngựa xuống đất, bỗng chốc nó đã hí vang lên và biến
    thành ngựa thật. (12)Đào đến lọ cuối cùng thì lấy ra được một bộ yên cương xinh
    xắn. (13)Tấm mừng quá vội tắm rửa rồi thay bộ vào, đoạn cưỡi lên ngựa mà đi.
    (14)Ngựa phóng một chốc đã đến kinh đô. (15)Nhưng khi phóng qua một chỗ lội,
    Tấm đánh rơi một chiếc giày xuống nước không kịp nhặt. (16)Khi ngựa dừng lại ở
    đám hội, Tấm lấy khăn gói chiếc giày còn lại rồi chen vào biển người.
    (Nguyễn Đồng Chi, Tấm Cám, trích Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tập 2, NXB
    Giáo dục, Hà Nội, 2000, tr. 1170)
    Câu 1: Đoạn trích trên viết theo thể loại nào?
    A. Truyện cổ tích. (Nhận biết)
    C. Truyện truyền thuyết.

    B. Truyện đồng thoại.
    D.Truyện cười.

    Câu 2: Đoạn trích trên sử dụng ngôi kể nào?
    Ngôi thứ nhất
    C. Ngôi thứ ba (Nhận biết)

    B. Ngôi thứ hai
    D. Cả ngôi thứ nhất với ngôi thứ 3

    Câu 3: Nhân vật chính trong đoạn trích trên là ai?
    A. Cám

    B. Tấm (Nhận biết)

    C. Ông Bụt

    D. Dì ghẻ

    Câu 4: Nghĩa của từ “trẩy hội” là:
    A. đi dự hội hằng năm, thường đi với đông
    người(Thông hiểu)

    B. đi chúc Tết, đi rất đông người

    C.đi chơi xuân, đi nhiều người

    D.đi ăn cỗ, thường đi dông người

    Câu 5: Xác định biện pháp tu từ trong câu 10.
    Nhân hóa

    B. Điệp ngữ

    C.So sánh (Thông hiểu)

    D. Ẩn dụ

    Câu 6: Đàn chim sẻ đã làm gì để giúp đỡ Tấm?
    A. Nhờ Bụt hướng dẫn cách giúp Tấm

    B. Nhặt riêng thóc, gạo (Thông hiểu)

    C. Hát để Tấm vui

    D.Động viên, an ủi Tấm

    Câu 7: Trong câu (1), “một đàn chim sẻ” là:
    A. cụm danh từ (Thông hiểu)

    B. cụm động từ

    C. cụm tính từ

    D. vừa là cụm danh từ vừa là cụm động
    từ

    Câu 8: Theo suy luận của em, chi tiết nào trong đoạn trích có vai trò quan trọng
    trong diễn biến tiếp theo của câu chuyện?
    Vội tắm rửa rồi thay bộ vào, đoạn cưỡi lên ngựa mà đi
    B. Đi đào các lọ lên
    C.Ngựa phóng một chốc đã đến kinh đô
    D. Một chiếc giày của Tấm bị rơi

    (Thông hiểu)

    Câu 9: Nếu chọn một trong hai nhân vật Tấm hoặc Bụt kể lại phần chuyện trong
    đoạn trích trên, em sẽ chọn nhân vật nào? Vì sao?
    Câu 10: Hãy kể việc làm của em thể hiện sự yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người
    khác?
    II. Tập làm văn: (4.0 điểm)
    tâm.

    Viết bài văn trình bày ý kiến của em về một vấn đề trong đời sống mà em quan

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6
    Phầ Câu Nội dung
    n

    Điểm

    I

    ĐỌC HIỂU

    6,0

    1

    A

    0,5

    2

    C

    0,5

    3

    B

    0,5

    4

    A

    0,5

    5

    C

    0,5

    6

    B

    0,5

    7

    A

    0,5

    8

    D

    0,5

    9

    Trong đoạn trích, ông Bụt chỉ xuất hiện khi Tấm cần giúp đỡ, 1,0
    còn Tấm mới là người trong cuộc, biết hết mọi việc xảy ra với
    mình. Cho nên chọn nhân vật Tấm làm người kể chuyện thì
    hợp lí hơn.

    10

    HS có thể nêu nhiều việc làm khác nhau, ví dụ:

    1,0

    + Dọn dẹp nhà cửa, nấu cơm, trông em…
    + Chăm sóc ông bà, cha mẹ,… khi ốm đau
    + Quyên góp, ủng hộ người mù, tàn tật, neo đơn…
    + Giúp đỡ bạn học kém hơn mình cùng nhau tiến bộ
    II

    +…
    VIẾT

    4,0

    a. Đảm bảo cấu trúc một bài văn nghị luận: Mở bài giới thiệu 0,25
    vấn đề nghị luận. Thân bài làm rõ được nhận định, triển khai
    được các luận điểm. Kết bài khái quát được nội dung nghị
    luận.
    b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Trình bày ý kiến về một
    vấn đề trong đời sống. Hiện tượng đời sống là những hiện

    0,25

    tượng nổi bật, có ý nghĩa hoặc ảnh hưởng tới phần lớn mọi
    người trong xã hội. (có thể là hiện tượng tích cực hoặc tiêu
    cực)
    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, thể hiện sự 2,5
    nhận thức sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; có sự
    kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Có thể triển khai theo
    hướng sau:
    - Mở bài: Giới thiệu được hiện tượng người viết quan tâm và
    thể hiện rõ ràng ý kiến của người viết về hiện tượng ấy.
    - Thân bài: Lần lượt trình bày ý kiến của người viết theo một
    trình tự nhất định để làm sáng tỏ vấn đề đã nêu ở mở bài. Tùy
    vào ý kiến người viết đưa ra các lí lẽ và bằng chứng thuyết
    phục để làm sáng tỏ lí lẽ.
    - Kết bài: Khẳng định lại ý kiến, đưa ra những đề xuất, giải
    pháp…
    d. Chính tả, ngữ pháp: Chữ viết cẩn thận, rõ ràng, bài văn trình 0,5
    bày sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt..
    e. Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề 0,5
    nghị luận.

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6
    T
    T


    năn
    g

    Nội
    Mức độ nhận thức
    dung/đơn
    Nhận biết
    Thông hiểu Vận dụng
    vị kiến
    thức
    TNK T TNK T TNK T

    Vận dụng
    cao
    TNK

    T

    Tổn
    g
    %
    điểm

    1

    2

    Đọc Truyện
    hiểu đồng
    thoại,
    truyện
    ngắn
    Viết

    Q

    L

    Q

    L

    Q

    L

    Q

    4

    0

    4

    0

    0

    2

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    3.0 0

    1.0

    Kể lại một
    trải
    nghiệm
    0
    của bản
    thân.

    Tổng (điểm)

    2.0

    Tỉ lệ %

    25%

    Tỉ lệ chung

    60%

    0.5 2.0
    35%

    1.5 0
    30%

    L

    60

    10%

    40

    100

    40%

    BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
    TT

    Chương Nội
    /
    dung/Đơ
    n vị kiến

    Mức độ đánh giá

    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    thức
    Nhậ

    Thông Vận

    Vận

    1

    n
    biết

    Chủ đề

    thức

    Đọc
    hiểu

    1. Truyện Nhận biết:
    đồng
    - Nêu được ấn tượng chung về
    thoại
    văn bản.
    - Nhận biết được chi tiết tiêu
    biểu, nhân vật, đề tài, cốt
    truyện, lời người kể chuyện và
    lời nhân vật.
    - Nhận biết được người kể
    chuyện ngôi thứ nhất và người
    kể chuyện ngôi thứ ba.
    - Nhận ra được tình cảm, cảm
    xúc của người viết thể hiện qua
    ngôn ngữ văn bản.
    - Nhận ra từ đơn và từ phức (từ
    ghép và từ láy); từ đa nghĩa và
    từ đồng âm, các thành phần của
    câu.
    Thông hiểu:
    - Tóm tắt được cốt truyện.
    - Nêu được chủ đề của văn bản.
    - Phân tích được đặc điểm nhân
    vật thể hiện qua hình dáng, cử
    chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý
    nghĩ của nhân vật.
    - Giải thích được nghĩa thành
    ngữ thông dụng, các biện pháp
    tu từ.
    Vận dụng:
    - Trình bày được bài học về
    cách nghĩ, cách ứng xử từ văn
    bản gợi ra.

    hiểu

    4 TN

    dụng
    2TL

    4TN

    dụng
    cao

    - Chỉ ra được điểm giống nhau
    và khác nhau giữa hai nhân vật
    trong hai văn bản.
    2

    Viết

    Kể lại
    một trải
    nghiệm
    của bản
    thân.

    Nhận biết:

    1*

    1*

    1**

    1*

    2 TL
    1*

    1*

    - Xác định được kiểu bài
    - Xây dựng bố cục, sự việc
    chính
    Thông hiểu:
    - Giới thiệu được trải nghiệm
    - Trình bày được các sự việc,
    diễn biến, địa điểm, thời gian,
    nhân vật, sự việc, hành động,
    ngôn ngữ
    - Tập trung vào sự việc chính
    - Sử dụng ngôi kể thứ nhất
    Vận dụng:
    - Trình bày được tác động của
    trải nghiệm đối với bản thân
    - Sử dụng ngôn ngữ kể chuyện
    phù hợp
    - Biết lựa chọn sự việc, chi tiết,
    sắp xếp diễn biến câu chuyện
    mạch lạc, logic
    Vận dụng cao:
    - Sáng tạo trong cách kể
    chuyện: vận dụng các biện
    pháp tu từ, kết hợp các phương
    thức biểu đạt,…
    - Biết lựa chọn câu chuyện có ý
    nghĩa, mang thông điệp sâu sắc
    và thể hiện cảm xúc trước sự
    việc được kể.

    Tổng

    4 TN 4TN
    1*
    1*

    Tỉ lệ %

    25

    Tỉ lệ chung

    60

    35

    30

    10

    40

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II - MÔN NGỮ VĂN 6
    (Bộ Cánh diều)
    Thời gian làm bài: 90 phút
    I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
    Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
    Mùa xuân đất trời đẹp. Dế Mèn thơ thẩn ở cửa hang, hai con Chim Én thấy tội
    nghiệp bèn rủ Dế Mèn dạo chơi trên trời. Mèn hốt hoảng. Nhưng sáng kiến của Chim
    Én rất giản dị: hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô. Mèn ngậm vào giữa.
    Thế là cả ba cùng bay lên. Mây nồng nàn, đất trời gợi cảm, cỏ hoa vui tươi.
    Dế Mèn say sưa. Sau một hồi lâu miên man, Mèn ta chợt nghĩ bụng: Ơ hay, việc
    gì ta phải gánh hai con én này trên vai cho mệt nhỉ. Sao ta không quẳng gánh nợ này
    đi để dạo chơi một mình có sướng hơn không? Nghĩ là làm. Nó bèn há mồm ra. Và nó
    rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành.
    (Theo Đoàn Công Huy trong mục “Trò chuyện đầu tuần” của báo Hoa học trò)
    Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể loại nào?
    A. Truyện cổ tích
    B. Truyện truyền thuyết
    C. Truyện ngụ ngôn
    D. Truyện đồng thoại
    Câu 2. Trong câu: “Mây nồng nàn, đất trời gợi cảm, cỏ hoa vui tươi.”, từ láy là từ
    nào sau đây?
    A. Nồng nàn
    B. Cỏ hoa
    C. Vui tươi
    D. Đất trời
    Câu 3. Đoạn trích trên sử dụng ngôi kể nào?
    A. Ngôi thứ nhất
    B. Ngôi thứ hai

    C. Ngôi thứ ba
    D. Cả ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
    Câu 4. Nhân vật chính trong đoạn trích trên là ai?
    A. Dế Mèn và cỏ hoa
    B. Dế Mèn và hai con Chim Én
    C. Dế Mèn và cọng cỏ khô
    D. Hai con Chim Én và bầu trời
    Câu 5. Hai con Chim Én đã có hành động, suy nghĩ gì khi thấy Dế Mèn thơ thẩn một
    mình?
    A. Xuống chơi cùng Dế Mèn.
    B. Rủ Dế Mèn dạo chơi trên trời bằng cách cho Mèn ngậm vào giữa cọng cỏ khô.
    C. Bảo Dế Mèn ra chơi với cỏ hoa và chơi với các bạn hàng xóm.
    D. Cho Dế Mèn lên lưng mình và chở Dế Mèn đi chơi ở trên không.
    Câu 6. Trong đoạn trích trên, vì sao Dế Mèn lại bị rơi xuống đất?
    A. Dế Mèn bị mỏi quá không theo được với Chim Én.
    B. Dế Mèn không còn thích thú với cuộc chơi.
    C. Dế Mèn giận dỗi với Chim Én.
    D. Dế Mèn muốn đi chơi một mình cho sướng.
    Câu 7.Câu “Dế Mèn thơ thẩn ở cửa hang, hai con Chim Én thấy tội nghiệp bèn rủ Dế
    Mèn dạo chơi trên trời”, sử dụng biện pháp tu từ gì?
    A. So sánh
    B. Nhân hóa
    C. Ẩn dụ
    D. Hoán dụ
    Câu 8. Suy nghĩ của Dế Mèn: “Sao ta không quẳng gánh nợ này đi để dạo chơi một
    mình có sướng hơn không?”, thể hiện đặc điểm nào trong tính cách của nhân vật?
    A. Ích kỉ
    B. Toan tính
    C. Vụ lợi
    D. Cả A, B, C đều đúng.

    Câu 9. (1.0 điểm) Trong đoạn trích trên, việc làm của hai con Chim Én đã thể hiện
    những phẩm chất tốt đẹp nào?
    Câu 10. (1.0 điểm) Qua đoạn trích trên, em đã rút ra được những bài học bổ ích gì
    cho bản thân?
    II. VIẾT (4,0 điểm):
    Trong cuộc sống, chắc hẳn em đã từng có rất nhiều trải nghiệm thú vị để lại trong em
    nhiều ấn tượng khó quên. Hãy viết bài văn (khoảng 1 trang giấy) kể lại một trong
    những trải nghiệm đáng nhớ đó.
    ----Hết---HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
    Phần

    Câu

    Nội dung

    I
    ĐỌC
    HIỂ
    U

    Điểm
    6,0

    1

    D

    0,5

    2

    A

    0,5

    3

    C

    0,5

    4

    B

    0,5

    5

    B

    0,5

    6

    D

    0,5

    7

    B

    0,5

    8

    D

    0,5

    9

    HS có thể nêu một vài phẩm chất sau: (chỉ cần nêu được hai
    phẩm chất)

    1,0

    - Hai con Chim Én có phẩm chất tốt bụng, tặng cho Dế Mèn
    có một chuyến du ngoạn đầy thú vị.
    - Có lòng yêu thương đồng loại, thân thiện, hòa đồng, sẵn
    sàng giúp đỡ người khác…
    10

    HS có thể nêu được một số các bài học sau: (chỉ cần nêu được 1,0
    hai bài học)
    - Bài học về lối sống ích kỉ, toan tính.
    - Bài học về cách cho và nhận, về sự hợp tác và chia sẻ.

    - Bài học về niềm tin trong cuộc sống. Con người cần tin
    tưởng lẫn nhau thì cuộc sống mới thoải mái và nhẹ nhàng.
    ….
    II
    VIẾT

    1

    Học sinh cần đảm bảo những yêu cầu sau:
    Nhận biết:
    - Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự.

    0.25

    - Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một trải nghiệm đáng
    nhớ của bản thân.

    0.25

    Thông hiểu:

    1.5

    - Giới thiệu chung về trải nghiệm đáng nhớ.
    - Trình bày được các diễn biến của sự việc theo trình tự hợp
    lí.
    - Tập trung vào sự việc để lại ấn tượng sâu sắc cho bản thân
    hoặc giúp bản thân rút ra bài học đáng nhớ.
    - Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
    - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
    - Diễn đạt mạch lạc, logic.
    Vận dụng:

    1.0

    - Trình bày được những ấn tượng của trải nghiệm đối với bản
    thân.
    - Sử dụng ngôn ngữ kể chuyện phù hợp.
    - Biết lựa chọn sự việc, chi tiết đặc sắc, sắp xếp diễn biến câu
    chuyện mạch lạc, logic.
    Vận dụng cao:
    - Sáng tạo trong cách kể chuyện: vận dụng các biện pháp tu
    từ, kết hợp các phương thức biểu đạt,…
    - Biết lựa chọn câu chuyện có ý nghĩa, mang đến cho bản
    thân những bài học, ý nghĩa nhân văn và thể hiện cảm xúc
    của mình.

    1.0

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6

    TT

    1

    2

    Nội
    Kĩ dung/Đ
    năn ơn vị
    g
    kiến
    thức
    Đọc Thơ
    hiể
    u

    Viế
    t

    Mức độ nhận thức
    Nhận biết

    Thông
    hiểu

    TNK
    Q

    T
    L

    TNK
    Q

    5

    0

    3

    Ghi lại
    cảm xúc
    0
    về một
    bài thơ.

    Tổng

    25

    Tỉ lệ %

    30%

    Tỉ lệ chung

    60%

    1*

    5

    0
    15
    30%

    Tổng
    Vận dụng

    Vận dụng
    cao

    T
    L

    TNK
    Q

    T
    L

    TNK
    Q

    0

    0

    2

    0

    1*

    0

    15 0
    30%
    40%

    1*

    0

    30 0
    10%

    % điểm

    T
    L

    60

    1*

    40

    10
    100

    BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6

    TT

    1

    Nội
    dung/Đơ
    Kĩ năng
    n vị kiến
    thức
    Đọc
    hiểu

    Thơ

    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    thức
    Mức độ đánh giá

    Thông
    Vận
    Nhận hiểu
    Vận
    dụng
    biết
    dụng
    cao

    Nhận biết:

    5 TN

    - Nêu được ấn tượng chung
    về văn bản.
    - Nhận biết được số tiếng,
    số dòng, vần, nhịp của bài
    thơ.

    2TL
    3TN

    - Nhận diện được các yếu
    tố tự sự và miêu tả trong
    thơ.
    - Chỉ ra được tình cảm,
    cảm xúc của người viết thể
    hiện qua ngôn ngữ văn bản.
    - Nhận ra các biện pháp tu
    từ.
    Thông hiểu:
    - Nêu được chủ đề của bài
    thơ, cảm xúc chủ đạo của
    nhân vật trữ tình trong bài
    thơ.
    - Nhận xét được nét độc
    đáo của bài thơ thể hiện
    qua từ ngữ, hình ảnh, biện
    pháp tu từ.
    - Chỉ ra tác dụng của các
    yếu tố tự sự và miêu tả
    trong thơ.
    Vận dụng:
    - Trình bày được bài học
    về cách nghĩ và cách ứng
    xử được gợi ra từ văn bản.
    - Trình bày những tình
    cảm, cảm xúc được gợi ra
    từ văn bản.
    2

    Viết

    Ghi lại
    cảm xúc
    về một
    bài thơ.

    Nhận biết:

    1TL*

    Thông hiểu:
    Vận dụng:
    Vận dụng cao:
    Viết bài văn ghi lại cảm xúc
    về một bài thơ.

    1*

    1*

    1*

    Tổng

    5 TN

    3TN

    2 TL

    1 TL

    Tỉ lệ %

    30

    30

    30

    10

    Tỉ lệ chung

    60

    40

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    Môn Ngữ văn lớp 6
    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
    I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
    Đọc văn bản sau:

    CON YÊU MẸ
    - Con yêu mẹ bằng ông trời
    Rộng lắm không bao giờ hết
    - Thế thì làm sao con biết
    Là trời ở những đâu đâu
    Trời rất rộng lại rất cao
    Mẹ mong, bao giờ con tới!
    - Con yêu mẹ bằng Hà Nội
    Để nhớ mẹ con tìm đi
    Từ phố này đến phố kia
    Con sẽ gặp ngay được mẹ
    - Hà Nội còn là rộng quá
    Các đường như nhện giăng tơ
    Nào những phố này phố kia
    Gặp mẹ làm sao gặp hết!

    - Nhưng tối con về nhà ngủ
    Thế là con lại xa trường
    Còn mẹ ở lại một mình
    Thì mẹ nhớ con lắm đấy
    Tính mẹ cứ là hay nhớ
    Lúc nào cũng muốn bên con
    Nếu có cái gì gần hơn
    Con yêu mẹ bằng cái đó
    - À mẹ ơi có con dế
    Luôn trong bao diêm con đây
    Mở ra là con thấy ngay
    Con yêu mẹ bằng con dế
    (Xuân Quỳnh, Lời ru trên mặt đất)

    - Con yêu mẹ bằng trường học
    Suốt ngày con ở đấy thôi
    Lúc con học, lúc con chơi
    Là con cũng đều có mẹ

    Thực hiện các yêu cầu:
    Câu 1. Văn bản “Con yêu mẹ” thuộc thể thơ nào?
    A. Lục bát.

    B. Tự do.

    C. Sáu chữ.

    Câu 2. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ?
    “ Con yêu mẹ bằng Hà Nội
    Để nhớ mẹ con tìm đi”

    D. Ngũ ngôn.

    A. So sánh.

    B. Nhân hóa, so sánh.

    C. Ẩn dụ, so sánh

    D. Ẩn dụ.

    Câu 3. Xác định các phương thức biểu đạt của văn bản trên.
    A. Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.
    B. Tự sự kết hợp miêu tả, nghị luận.
    C. Biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự.
    D. Biểu cảm kết hợp nghị luận.
    Câu 4. Tình yêu của đứa con dành cho mẹ được tác giả so sánh với hình ảnh nào?
    A. Ông trời, mặt trăng, con dế
    B. Hà Nội, đường đi, ông mặt trời
    C. Con dế, mặt trời, con đường đi
    D. Ông trời, Hà Nội, Trường học, con dế.
    Câu 5. Văn bản là tình cảm của ai dành cho ai?
    A. Tình cảm của mẹ dành cho con.
    B. Tình cảm của con dành cho mẹ.
    C. Tình cảm của mẹ dành cho thiên nhiên.
    D. Tình cảm của con dành cho trường học.
    Câu 6. . Từ “đường” trong câu thơ: “Các đường như nhện giăng tơ” được dùng với nghĩa gốc.
    (TH 2)
    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 7. Chủ đề bài thơ là:
    A. tình mẫu tử.
    B. hình ảnh ông trời và trường học.
    C. hình ảnh mẹ và bố.
    D. tình phụ tử.
    Câu 8. Câu thơ:“Con yêu mẹ bằng ông trời / Rộng lắm không bao giờ hết” gợi điều gì?(
    A. Ông trời bao la, rộng lớn
    B. Hình dáng của mẹ
    C. Thể hiện tình yêu rộng lớn, bao la của con dành cho mẹ
    D. Sự lo lắng của mẹ dành cho con
    Câu 9. Em hãy ghi lại những cảm nhận của em sau khi đọc văn bản “Con yêu mẹ”.

    Câu 10. Đọc xong văn bản “Con yêu mẹ” của Xuân Quỳnh, em sẽ làm gì để thể hiện tình cảm của
    mình với cha mẹ?
    II. VIẾT (4.0 điểm)
    Viết bài văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ mà em yêu thích.
    ------------------------- Hết -------------------------

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    Môn: Ngữ văn lớp 6
    Phầ Câu Nội dung
    n

    Điểm

    I

    ĐỌC HIỂU

    6,0

    1

    C

    0,5

    2

    A

    0,5

    3

    C

    0,5

    4

    D

    0,5

    5

    B

    0,5

    6

    A

    0,5

    7

    A

    0,5

    8

    C

    0,5

    9

    - HS trình bày những cảm nhận riêng về văn bản.

    1,0

    10

    - HS nêu được những cách ứng xử hợp lý ( Yêu quý, quan
    tâm, chăm sóc, hiếu thảo...)

    1,0

    II

    VIẾT

    4,0

    a. Đảm bảo cấu trúc một bài văn biểu cảm đã học.

    0,25

    b. Xác định đúng yêu cầu của đề bài.

    0,25

    Viết bài văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ.
    c. Viết bài văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ.

    2.5

    HS có thể trình bày bài văn theo nhiều cách khác nhau,
    nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
    + Dùng ngôi thứ nhất ghi lại cảm xúc về bài thơ.
    + Nêu nhan đề, tên tác giả và cảm xúc khái quát về bài thơ.
    + Trình bày cảm xúc về bài thơ theo một trình tự hợp lí.
    + Dẫn chứng bằng một số từ ngữ, hình ảnh gợi cảm xúc
    trong bài thơ.
    + Sử dụng từ ngữ để tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các câu.
    + Khẳng định lại cảm xúc và ý nghĩa của bài thơ với bản
    thân
    d. Chính tả, ngữ pháp

    0,5

    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, sáng tạo.

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6

    0,5

    TT

    1

    2

    Nội
    Kĩ dung/Đ
    năn ơn vị
    g
    kiến
    thức
    Đọc Thơ
    hiể
    u

    Viế
    t

    Mức độ nhận thức
    Nhận biết

    Thông
    hiểu

    TNK
    Q

    T
    L

    TNK
    Q

    5

    0

    3

    Ghi lại
    cảm xúc
    0
    về một
    bài thơ.

    Tổng

    25

    Tỉ lệ %

    30%

    Tỉ lệ chung

    60%

    1*

    5

    0
    15
    30%

    Tổng
    Vận dụng

    Vận dụng
    cao

    T
    L

    TNK
    Q

    T
    L

    TNK
    Q

    0

    0

    2

    0

    1*

    0

    15 0
    30%
    40%

    1*

    0

    30 0
    10%

    % điểm

    T
    L

    60

    1*

    40

    10
    100

    BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6

    T
    T


    năng

    1

    Đọc
    hiểu

    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    thức

    Nội
    dung/Đ
    ơn vị
    kiến
    thức

    Mức độ đánh giá

    Nhậ
    n
    biết

    Thông
    Vận
    Vận
    hiểu
    dụng
    dụng
    cao

    Thơ

    Nhận biết:

    5 TN

    2TL

    - Nêu được ấn tượng chung về văn
    bản.
    - Nhận biết được số tiếng, số dòng,
    vần, nhịp của bài thơ.
    - Nhận diện được các yếu tố tự sự và
    miêu tả trong thơ.
    - Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của
    người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn
    bản.
    - Nhận ra các biện pháp tu từ.
    Thông hiểu:
    - Nêu được chủ đề của bài thơ, cảm
    xúc chủ đạo của nhân vật trữ tình
    trong bài thơ.

    3TN

    - Nhận xét được nét độc đáo của bài
    thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh,
    biện pháp tu từ.
    - Chỉ ra tác dụng của các yếu tố tự sự
    và miêu tả trong thơ.
    Vận dụng:
    - Trình bày được bài học về cách nghĩ
    và cách ứng xử được gợi ra từ văn
    bản.
    - Đánh giá được giá trị của thông tin
    trong văn bản.
    2

    Viết

    Ghi lại Nhận biết:
    cảm xúc
    Thông hiểu:
    về một
    bài thơ. Vận dụng:

    1TL*

    Vận dụng cao:

    1*

    1*

    1*

    Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau
    khi đọc một bài thơ.

    Tổng

    5 TN 3TN

    2 TL

    1 TL

    Tỉ lệ %

    30

    30

    10

    Tỉ lệ chung

    60

    30

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    Môn Ngữ văn lớp 6
    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
    I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
    Đọc văn bản sau:
    BÉ CON CỦA MẸ
    Này bé con của mẹ

    Cái mặt trời nhỏ bé
    Mà ấm áp lạ lùng

    40

    Con có thấy gì không
    Cái mặt biển mênh mông
    Ôm những cây thuyền nhỏ.

    Như trái tim mẹ nóng
    Ủ ấm những ngày đông.

    Này bé con thấy đó
    Cái mặt trời đằng xa

    Bé con có biết không

    Đang toả nắng lan ra

    Mẹ ôm con thật rộng

    Đỏ một màu rất đỏ.

    Như một vùng rất mỏng
    Cỏ mọc sát chân trời.

    Đường chỉ xanh bãi cỏ
    Ôm san sát khoảng trời

    Con dù có ham chơi

    Bé con của mẹ ơi

    Vẫn nằm trong lòng mẹ

    Con thấy không con nhỉ.

    Bé con ngoan lắm nhé
    Mãi mãi mẹ thương con.

    Biển xa con có thấy

    (Tác giả: Đặng Ngọc Ngận)

    Một màu xanh dịu êm
    Sóng vỗ mãi ngày đêm
    Như tình thương của mẹ.
    Thực hiện các yêu cầu:

    Câu 1. Văn bản “Bé con của mẹ” thuộc thể thơ nào? (NB2)
    A. Lục bát.

    B. Tự do.

    C. Năm chữ.

    D. Bảy chữ.

    Câu 2. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ: (NB5)
    “Cái mặt biển mênh mông
    Ôm những cây thuyền nhỏ.”
    A. Nhân hoá.

    B. So sánh.

    C. Điệp ngữ.

    D. Ẩn dụ.

    Câu 3. Xác định các phương thức biểu đạt của văn bản trên. (NB3)
    A. Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.

    B. Tự sự kết hợp miêu tả, nghị luận.
    C. Biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự.
    D. Biểu cảm kết hợp nghị luận.
    Câu 4. Tình yêu của mẹ dành cho con được tác giả so sánh với những hình ảnh
    nào? (NB4)
    A. Thuyền, mùa đông.
    B. Nắng, chân trời.
    C. Cỏ, đường.
    D. Biển, mặt trời.
    Câu 5. Văn bản thể hiện tình cảm của ai dành cho ai? (NB 4)
    A. Tình cảm của con dành cho mẹ.
    B. Tình cảm của mẹ dành cho con.
    C. Tình cảm của mẹ dành cho thiên nhiên.
    D. Tình cảm của con dành cho trường học.
    Câu 6. . Từ “mặt trời” trong hai câu thơ: “Cái mặt trời đằng xa / Đang toả nắng
    lan ra” được dùng với nghĩa gốc. (TH 2)
    Đúng

    B. Sai

    Câu 7. Chủ đề bài thơ là: (TH1)
    A. Tình mẫu tử.
    B. Hình ảnh mặt trời và sóng.
    C. Hình ảnh mẹ và bố.
    D. Tình phụ tử.
    Câu 8. Hai câu thơ:“ Sóng vỗ mãi ngày đêm / Như tình thương của mẹ” gợi điều
    gì? (TH3)
    A. Biển trời bao la, rộng lớn.
    B. Âm thanh của sóng biển.
    C. Thể hiện tình yêu rộng lớn, bao la của mẹ dành cho con.
    D. Sự lo lắng của mẹ dành cho con.

    Câu 9. Em hãy ghi lại những cảm nhận của em sau khi đọc văn bản “Bé con của mẹ”.
    (VD2)
    Câu 10. Đọc xong văn bản “Bé con của mẹ”, em sẽ làm gì để thể hiện tình cảm của
    mình với mẹ? (VD1)
    II. VIẾT (4.0 điểm)
    Viết đoạn văn (khoảng 300 chữ) ghi lại cảm xúc về một bài thơ.
    ------------------------- Hết ------------------------...
     
    Gửi ý kiến